THÔNG TIN TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
1. Đối tượng tuyển sinh
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng điểm thi THPT quốc gia các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: có điểm trung bình cộng xét tuyển tối thiểu bằng điểm trung bình cộng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: có trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT từ 6,5 trở lên; có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
– Các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển vào đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phạm vi tuyển sinh
– Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc
3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
– Phương thức tuyển sinh:
+ Xét tuyển thẳng các thí sinh đủ điều kiện do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
+ Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT với các ngành: Y tế công cộng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt | Phương thức tuyển sinh | ||
Tổng Chỉ tiêu | Chỉ tiêu Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia | Chỉ tiêu Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT | |
Nhóm ngành VI | |||
– Y tế công cộng | 140 | 80 | 60 |
– Dinh dưỡng | 80 | 40 | 40 |
– Kỹ thuật xét nghiệm y học | 100 | 70 | 30 |
Nhóm ngành VII
– Công tác xã hội |
40 |
20 |
20 |
Tổng | 360 | 210 | 150 |
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Điều kiện nhận ĐKXT:
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT hoặc tương đương);
+ Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng điểm thi THPT quốc gia các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: có điểm trung bình cộng xét tuyển tối thiểu bằng điểm trung bình cộng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
+ Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: có trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT từ 6,5 trở lên; có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…
– Mã trường: YTC
– Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.
TT | Ngành học | Mã ngành | Phương thức tuyển sinh | Tổ hợp xét tuyển | Tiêu chí xét tuyển | PT1* | PT2* |
1 | Y tế công cộng | 7720701 | – Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia;
– Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
|
B00
A00 D01 D08
|
* Sử dụng kết quả thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gia của các môn được chọn để xét tuyển theo kỳ thi chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo được cộng tổng cùng với điểm ưu tiên khác theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
– Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển : Điểm Toán học theo kỳ thi THPT quốc gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
* Sử dụng kết quả học tập cấp THPT của các môn thuộc mỗi tổ hợp: Điểm xét tuyển = Môn 1 TB + Môn 2 TB + Môn 3 TB + Điểm ưu tiên Trong đó: – Điểm TB là điểm trung bình năm học của các môn học xét tuyển ở lớp 12; – Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo * Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau: + Điểm Trung bình năm học môn Toán của lớp 12 xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. + Điểm trung bình chung môn Toán của các lớp 10, 11, 12 xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu |
80 | 60 |
2 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | B00
A00 A02 |
70 | 30 | ||
3 | Dinh dưỡng | 7720401 | B00
D01 D08 |
40 | 40 | ||
4 | Công tác xã hội | 7760101 | B00
D01 C03 C04 |
20 | 20 |
Ghi chú:
– PT1: Chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
– PT2: Chỉ tiêu xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
– B00: (Toán – Hóa – Sinh)
– A00: (Toán – Lý – Hóa)
– A02: (Toán – Lý – Sinh)
– D01: (Toán – Văn – Anh)
– D08: (Toán – Sinh – Anh)
– C03: (Toán – Văn – Lịch sử)
– C04: (Toán – Văn – Địa lý)
7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo…
7.1. Phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia
– Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng và Công tác xã hội
– Thời gian: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Hình thức nhận ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7.2. Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
– Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng và Công tác xã hội
– Thời gian: Từ 11/7/2019 đến 3/8/2019
– Hình thức nhận ĐKXT: Thí sinh nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Trường Đại học Y tế công cộng, số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. (Điện thoại: 024.62662342)
8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…
– Chính sách ưu tiên: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…
– Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)
– Học phí dự kiến:
+ Y tế công cộng: 11.800.000 đồng/năm học (345.578 đồng/tín chỉ)
+ Dinh dưỡng: 13.000.000 đồng/năm học (382.877 đồng/tín chỉ)
+ Công tác xã hội: 8.900.000 đồng/năm học (262.329 đồng/tín chỉ)
+ Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: 13.000.000 đồng/năm học (382.877 đồng/tín chỉ)
Mức học phí của các năm học tiếp theo sẽ thay đổi theo quy định của Nhà nước.