Trang chủ / Đại Học / THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2020

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2020

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2020 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TÊN TRƯỜNG: ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
(MÃ TRƯỜNG: QH)
Địa chỉ: Nhà điều hành (D2), Số 144, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 024-37547670 (527)    Fax: 024-37547724
Website: www.vnu.edu.vn và www.tuyensinh.vnu.edu.vn
Email: tsvnu@vnu.edu.vn
  1. Tuyển sinh đại học chính quy

1.1. Đối tượng tuyển sinh

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

– Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng kí xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển.

1.2. Phạm vi tuyển sinh: ĐHQGHN tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

1.3. Phương thức tuyển sinh

1.3.1. Xét tuyển Đợt 1:

(1) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ GDĐT và Quy định, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng;

(3) Xét tuyển theo phương thức khác:

– Xét tuyển các thí sinh có chứng chỉ quốc tế (A-Level, SAT, ACT, IELTS và chứng chỉ quốc tế tương đương – trong danh mục quy định của ĐHQGHN);

– Xét hồ sơ năng lực (kết quả học tập bậc THPT, phỏng vấn, điểm thi tốt nghiệp THPT…) đối với một số đơn vị đào tạo hợp tác quốc tế;

– Xét tuyển thí sinh là người nước ngoài đáp ứng các yêu cầu theo quy định của ĐHQGHN và Bộ GDĐT (Quy định về việc thu hút và quản lý sinh viên quốc tế tại ĐHQGHN ban hành kèm theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của ĐHQGHN; Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ GDĐT).

1.3.2. Xét tuyển đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu)

Xét tuyển như đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng  được công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo (nếu có).

Đối với các CTĐT Tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc từ các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT, từng trường thành viên/khoa trực thuộc (được công bố chi tiết trong Đề án tuyển sinh của đơn vị).

Thí sinh trúng tuyển vào các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN có nguyện vọng theo học các CTĐT chất lượng cao, tài năng, chuẩn quốc tế phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo khối thi/tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT chất lượng cao, tài năng, chuẩn quốc tế do các HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/CTĐT chuẩn tương ứng.

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh (Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo)

  1. a) Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo:Chi tiết trình bày tại Đề án tuyển sinh của từng đơn vị.
  2. b) Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2020
TT Mã trường Mã ngành/ nhóm ngành

(Mã xét tuyển)

Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4  
Theo KQ thi THPT năm 2020 Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính  
 1. TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ ( 1.450 chỉ tiêu) 1.200 250  
A. Các CTĐT Chuẩn: 940 (chỉ tiêu) 800 140                  
Nhóm ngành: Công nghệ thông tin (310 chỉ tiêu) 235 75 A00   A01        
1 QHI  

CN1

 

Công nghệ thông tin                      
Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản  
Nhóm ngành: Máy tính và Robot (150 chỉ tiêu) 125 25 A00   A01        
2 QHI CN2 Kỹ thuật máy tính                      
Kỹ thuật Robot*  
Nhóm ngành: Vật lý kỹ thuật (120 chỉ tiêu)  

 

110

 

 

10

A00   A01            
3 QHI CN3 Kỹ thuật năng lượng*                  
Vật lý kỹ thuật  
4 QHI CN4 Cơ kỹ thuật 75 5 A00   A01        
5 QHI CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 95 5 A00   A01        
6 QHI CN7 Công nghệ Hàng không vũ trụ* 55 5 A00   A01        
7 QHI CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 50 10 A00   A01        
8 QHI CN10 Công nghệ nông nghiệp* 55 5 A00   A01   A02   B00    
B. Các CTĐT Chất lượng cao: 510 (chỉ tiêu) 400 110                  
9. QHI CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử** 95 25 A00 Toán, Lý      hệ số 2 A01 Toán, Anh      hệ số 2      
Nhóm ngành: Công nghệ thông tin (CLC)                  
10 QHI CN8 Khoa học Máy tính 210 60 A00 Toán, Lý      hệ số 2 A01 Toán, Anh      hệ số 2      
Hệ thống thông tin  
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu  
11 QHI CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông** 95 25 A00 Toán, Lý      hệ số 2 A01 Toán, Anh      hệ số 2      
 2. TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN (1.650 chỉ tiêu) 1.485 165  
1 QHT QHT01 Toán học 40 10 A00   A01   D07   D08    
2 QHT QHT02 Toán tin 42 8 A00   A01   D07   D08    
3 QHT QHT90 Máy tính và khoa học thông tin* 68 12 A00   A01   D07   D08    
4 QHT QHT40 Máy tính và khoa học thông tin** 48 2 A00   A01   D07   D08    
5 QHT QHT93 Khoa học dữ liệu* 42 8 A00   A01   D07   D08    
6 QHT QHT03 Vật lý học 65 15 A00   A01   B00   C01    
7 QHT QHT04 Khoa học vật liệu 48 2 A00   A01   B00   C01    
8 QHT QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 30 A00   A01   B00   C01    
9 QHT QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học* 53 7 A00   A01   B00   C01    
10 QHT QHT06 Hoá học 47 13 A00   B00   D07      
11 QHT QHT41 Hoá học**

(CTĐT tiên tiến)

35 5 A00   B00   D07      
12 QHT QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học 53 7 A00   B00   D07      
13 QHT QHT42 Công nghệ kỹ thuật hoá học** 36 4 A00   B00   D07      
14 QHT QHT43 Hoá dược** 65 15 A00   B00   D07      
15 QHT QHT08 Sinh học 67 13 A00   A02   B00   D08    
16 QHT QHT09 Công nghệ sinh học 67 13 A00   A02   B00   D08    
17 QHT QHT44 Công nghệ sinh học** 76 4 A00   A02   B00   D08    
18 QHT QHT10 Địa lí tự nhiên 28 2 A00   A01   B00   D10    
19 QHT QHT91 Khoa học thông tin địa không gian* 30 A00   A01   B00   D10    
20 QHT QHT12 Quản lý đất đai 68 2 A00   A01   B00   D10    
21 QHT QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản* 38 2 A00   A01   B00   D10    
22 QHT QHT13 Khoa học môi trường 73 7 A00   A01   B00   D07    
23 QHT QHT45 Khoa học môi trường**

(CTĐT tiên tiến)

20 A00   A01   B00   D07    
24 QHT QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 56 4 A00   A01   B00   D07    
25 QHT QHT46 Công nghệ kỹ thuật môi trường** 20 A00   A01   B00   D07    
26 QHT QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm* 46 4 A00   A01   B00   D07    
27 QHT QHT16 Khí tượng và khí hậu học 46 4 A00   A01   B00   D07    
28 QHT QHT17 Hải dương học 30 A00   A01   B00   D07    
29 QHT QHT92 Tài nguyên và môi trường nước* 30 A00   A01   B00   D07    
30 QHT QHT18 Địa chất học 30 A00   A01   B00   D07    
31 QHT QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 48 2 A00   A01   B00   D07    
32 QHT QHT97 Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường* 40 A00   A01   B00   D07    
 3. TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN*** (1.850 chỉ tiêu) 1.565 285    
1 QHX QHX01 Báo chí 70 15 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
2 QHX QHX40 Báo chí **

(CTĐT CLC)

30 5 A01   C00   D01   D78    
3 QHX QHX02 Chính trị học 47 8 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
4 QHX QHX03 Công tác xã hội 60 10 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
5 QHX QHX04 Đông Nam Á học 33 7 A01     D01, D04   D78, D83    
6 QHX QHX05 Đông phương học 50 10   C00   D01, D04   D78, D83    
7 QHX QHX26 Hàn Quốc học 40 10 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
8 QHX QHX06 Hán Nôm 25 5   C00   D01, D04   D78, D83    
9 QHX QHX07 Khoa học quản lý 65 15 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
10 QHX QHX41 Khoa học quản lý**

(CTĐT CLC)

30 5 A01   C00   D01   D78    
11 QHX QHX08 Lịch sử 60 10   C00   D01, D04   D78, D83    
12 QHX QHX09 Lưu trữ học 45 5 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
13 QHX QHX10 Ngôn ngữ học 60 10   C00   D01, D04   D78, D83    
14 QHX QHX11 Nhân học 45 5 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
15 QHX QHX12 Nhật Bản học 40 10 A01     D01, D06   D78    
16 QHX QHX13 Quan hệ công chúng 60 10   C00   D01, D04   D78, D83    
17 QHX QHX14 Quản lý thông tin 47 8 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
18 QHX QHX42 Quản lý thông tin **

(CTĐT CLC)

30 5 A01   C00   D01   D78    
19 QHX QHX15 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 73 17 A01     D01   D78    
20 QHX QHX16 Quản trị khách sạn 60 15 A01     D01   D78    
21 QHX QHX17 Quản trị văn phòng 65 10 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
22 QHX QHX18 Quốc tế học 65 15 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
23 QHX QHX43 Quốc tế học**

(CTĐT CLC)

25 5 A01   C00   D01   D78    
24 QHX QHX19 Tâm lý học 80 20 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
25 QHX QHX20 Thông tin – Thư viện 45 5 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
26 QHX QHX21 Tôn giáo học 45 5 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
27 QHX QHX22 Triết học 45 5 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
28 QHX QHX27 Văn hóa học 45 5   C00   D01, D04   D78, D83    
29 QHX QHX23 Văn học 65 10   C00   D01, D04   D78, D83    
30 QHX QHX24 Việt Nam học 60 10   C00   D01, D04   D78, D83    
31 QHX QHX25 Xã hội học 55 10 A01   C00   D01, D04   D78, D83    
 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI  NGỮ (1.450 chỉ tiêu)

Chỉ tiêu các ngành sư phạm – dự kiến)

1.070 380                
1 QHF 7140231 Sư phạm tiếng Anh 135 40 D01 Tiếng

Anh

    D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
2 QHF 7220201

CLC

Ngôn ngữ Anh

(CTĐT CLC)

260 90 D01 Tiếng

Anh

    D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
3 QHF 7220202 Ngôn ngữ Nga 65 10 D01 Tiếng

Anh

D02 Tiếng

Nga

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
4 QHF 7220203

CLC

Ngôn ngữ Pháp

(CTĐT CLC)

80 20 D01 Tiếng

Anh

D03 Tiếng

Pháp

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
5 QHF 7140234 Sư phạm tiếng Trung 15 10 D01 Tiếng

Anh

D04 Tiếng

Trung

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
6 QHF 7220204

CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc (CTĐT CLC) 125 50 D01 Tiếng

Anh

D04 Tiếng

Trung

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
7 QHF 7140235 Sư phạm tiếng Đức 15 10 D01 Tiếng

Anh

D05 Tiếng

Đức

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
8 QHF 7220205

CLC

Ngôn ngữ Đức

(CTĐT CLC)

80 20 D01 Tiếng

Anh

D05 Tiếng

Đức

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
9 QHF 7140236 Sư phạm tiếng Nhật 15 10 D01 Tiếng

Anh

D06 Tiếng

Nhật

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
10 QHF 7220209

CLC

Ngôn ngữ Nhật

(CTĐT CLC)

125 50 D01 Tiếng

Anh

D06 Tiếng

Nhật

D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
11 QHF 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc 15 10 D01 Tiếng

Anh

    D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
12 QHF 7220210

CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc (CTĐT CLC) 125 50 D01 Tiếng

Anh

    D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
13 QHF 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập 15 10 D01 Tiếng

Anh

    D78 Tiếng

Anh

D90 Tiếng

Anh

 
                             
 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ( 1200 chỉ tiêu) 1.100 100  
1 QHE QHE40 Quản trị kinh doanh ** 190 20 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
2 QHE QHE41 Tài chính Ngân hàng** 160 10 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
3 QHE QHE42 Kế toán ** 160 10 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
4 QHE QHE43 Kinh tế quốc tế** 230 40 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
5 QHE QHE44 Kinh tế** 200 10 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
6 QHE QHE45 Kinh tế phát triển** 160 10 A01 Tiếng Anh D01 Tiếng Anh D09 Tiếng Anh D10 Tiếng Anh  
 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC (dự kiến: 965 chỉ tiêu) 868 97        
1 QHS GD1 Sư phạm Toán 270 30 A00   A01   B00   D01  

 

 

 
Sư phạm Vật lý  
Sư phạm Hóa học  
Sư phạm Sinh học  
Sư phạm Khoa học tự nhiên    

 

     
2 QHS GD2 Sư phạm Ngữ Văn 180 20 C00   D01   D14   D15    
Sư phạm Lịch sử  
Sư phạm Lịch sử và Địa lý  
3 QHS GD3 Quản trị trường học 216 24 A00   B00   C00   D01    
Quản trị Công nghệ giáo dục  
Quản trị chất lượng giáo dục  
Tham vấn học đường  
Khoa học giáo dục  
4 QHS GD4 Giáo dục tiểu học 94 11 A00   B00   C00   D01    
5 QHS GD5 Giáo dục Mầm non 108 12 A00   B00   C00   D01    
 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT (50 chỉ tiêu) 20 30                  
1 VJU 7310613 Nhật Bản học 20 30 A01   D01,

D06

  D90   D94,

D96

   
 8. KHOA LUẬT (570 chỉ tiêu) 510 60  
1 QHL 7380101 Luật*** 270 30 C00   A00   D01,

D03

  D78,

D82

   
2 QHL 7380101

(CLC)

Luật **

(CTĐT CLC)

45 05 A01   D01   D07   D78    
3 QHL 7380110 Luật kinh doanh 150 20 A00   A01   D01,

D03

  D90,

D91

   
4 QHL 7380109 Luật thương mại quốc tế 45 05 A00   A01   D01   D78,

D82

   
 9. KHOA Y DƯỢC (400 chỉ tiêu)  270 130    
1 QHY 7720101 Y khoa 65 35 B00    
2 QHY 7720201 Dược học 65 35 A00    
3 QHY 7720501 Răng – Hàm – Mặt** 35 15 B00; điểm tiếng Anh thi THPT năm 2020 đạt 4/10 trở lên  
4 QHY 7720301 Điều dưỡng 35 15 B00          
5 QHY 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y hoc 35 15 B00          
6 QHY 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 35 15 B00          
 10. KHOA QUỐC TẾ (800 chỉ tiêu) 640 160  
1 QHQ QHQ01 Kinh doanh quốc tế * 208 52 A00 Thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ  tối thiểu 4 điểm (theo thang điểm 10), trừ đối tượng được miễn thi môn này A01 Ngoại ngữ D01, D03,

D06

Ngoại ngữ D96, D97, DD0 Ngoại ngữ  
2 QHQ QHQ02 Kế toán, Phân tích và Kiểm toán * 144 36 A00 A01 Ngoại ngữ D01, D03,

D06

Ngoại ngữ D96, D97, DD0 Ngoại ngữ  
3 QHQ QHQ03 Hệ thống thông tin

quản lý *

80 20 A00 A01 Ngoại ngữ D01, D03,

D06

Ngoại ngữ D96, D97, DD0 Ngoại ngữ  
4 QHQ QHQ05 Phân tích dữ liệu

kinh doanh *

64 16 A00 A01 Ngoại ngữ D01, D03,

D06

Ngoại ngữ D90, D91, D94 Ngoại ngữ  
5 QHQ QHQ06 Marketing ****

(CTĐT cấp 2 bằng ĐH của ĐHQGHN và trường ĐH HELP – Malaysia)

 

48

 

12

A00 A01  

Ngoại ngữ

 

D01, D03,

D06

 

Ngoại ngữ

 

D96, D97, DD0

 

Ngoại ngữ

 
6 QHQ QHQ07 Quản lý ****

(CTĐT cấp 2 bằng ĐH của ĐHQGHN và trường ĐH Keuka – Hoa Kỳ)

 

32

 

8

A00 A01  

Ngoại ngữ

 

D01, D03,

D06

 

Ngoại ngữ

 

D96, D97, DD0

 

Ngoại ngữ

 
7 QHQ QHQ04 Tin học và kĩ thuật máy tính **** ((CTĐT LKQT do ĐHQGHN cấp bằng)  

64

 

16

A00 A01 Ngoại ngữ D01, D03, D06 Ngoại ngữ D90, D91, D94 Ngoại ngữ  
 11. KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (200 chỉ tiêu) 180 20                  
1 QHD 7900101 Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ 90 10 A01   D01   D07   D08    
2 QHD 7900102 Marketing và Truyền thông 90 10 D01   D09   D10   D96    
 TỔNG CHỈ TIÊU CỦA ĐHQGHN: 10.420 chỉ tiêu 8.760 1.660                  

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm

(-) ** CTĐT CLC thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, hoặc chương trình tiên tiến hoặc CTĐT theo đặc thù đơn vị. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng CTĐT quy định chi tiết trong đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN; Ngoài ra, Các CTĐT CLC xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào, cụ thể: kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi.

(-)*** Các ngành đào tạo xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp (ngành Luật học – hệ chuẩn và 31 ngành đào tạo của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn). Thông tin chi tiết xem tại đề án thành phần của Trường/Khoa.

(-)**** Các CTĐT liên  kết quốc tế giữa các trường đại học nước ngoài và Khoa Quốc  tế do hai bên cùng cấp bằng (2 bằng ĐH) hoặc do ĐHQGHN cấp bằng; Các CTĐT của Khoa Quốc tế được đào tạo bằng tiếng Anh.

(-) Các CTĐT có mã Nhóm ngành: CN1, CN2, CN3 và CN8 của Trường ĐH Công nghệ và các nhóm ngành: GD1, GD2, GD3 của Trường ĐH Giáo dục: Thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành được phân vào từng ngành đào tạo sau khi nhập học (đối với sinh viên trường ĐHCN) và sau 2 học kỳ chính của năm thứ nhất (đối với sinh viên trường ĐHGD).

(-) Tiêu chí phụ xét tuyển của từng CTĐT (nếu có) được quy định tại các đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN.

Bảng tổ hợp môn xét tuyển đại học năm 2020 của ĐHQGHN

A00: Toán, Vật lí, Hoá học D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh
A02: Toán, Vật lí, Sinh học D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
B00: Toán, Hoá học, Sinh học D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
C00:  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội ,Tiếng Trung
D02: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh
D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp D91: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Pháp
D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung D94: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Nhật
D05: Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh
D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh  

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (LKĐTQT) tuyển sinh năm 2020 tại các trường đại học thành viên của ĐHQGHN:

(1) Ngành: Quản trị kinh doanh chương trình LKĐTQT giữa Trường ĐH Kinh tế và ĐH Troy (Hoa Kỳ) cấp bằng.

Mã xét tuyển: QHE80;   Chỉ tiêu: 100

Tổ hợp xét tuyển:  A01; D01;  D07; D08

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 2 phương thức:

 (1) Xét học bạ THPT;

(2) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Học phí: 280.000.000 đồng/sinh viên/khóa

Chi tiết xem tại địa chỉ: http://tuyensinhdaihoc.ueb.edu.vn/

(2) Chương trình LKĐTQT bậc cử nhân của Trường ĐH Ngoại ngữ:

Ngành: Kinh tế – Tài chính do trường Southern New Hampshire – Hoa Kỳ cấp bằng.

 (CTĐT chính quy – LKQT học hoàn toàn tại Việt Nam),

– Chỉ tiêu: 140;

– Mã xét tuyển: 7903124QT

– Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D78, D90

– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

– Học phí: 56.000.000 đồng/sinh viên/năm học

Chi tiết xem tại: http://fle.ulis.vnu.edu.vn/chuong-trinh-hoc/nganh-kinh-te-tai-chinh/

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

  1. a)Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020, ĐHQGHN quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vàotương ứng đối với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để xét tuyển.
  2. b)Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểmmỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.
  3. c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả ký thi SAT là 1100/1600 hoặc 1450/2400(chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
  4. d)Xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36 trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40.
  5. e) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc cacs chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác(quy định tại Phụ lục đính kèm, với điều kiện chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi)và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Văn).

Thí sinh tham khảo hướng dẫn chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN theo địa chỉ http://tuyensinh.vnu.edu.vn

1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường (mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…)

Thông tin chi tiết xem tại: www.tuyensinh.vnu.edu.vn

1.7. Tổ chức tuyển sinh

1.7.1. Thời gian xét tuyển

  1. a) Thời gian xét tuyểnđợt 1

– Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng (XTT), ưu tiên xét tuyển (XTT): Thực hiện theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh ĐHCQ năm 2020 của ĐHQGHN (Hướng dẫn số 1539/HD-ĐHQGHN ngày 26/5/2020), chi tiết tại Đề án tuyển sinh thành phần của mỗi đơn vị.

Đối với thí sinh sử dụng kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020: từ ngày 24/9/2020 đến trước 17h00 ngày 26/9/2020;

 – Đối với thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển khác (IELTS, SAT, ACT, A-Level):  từ ngày 15/6/2020 đến trước ngày 20/08/2020;

– Đối với thí sinh ĐKXT hồ sơ năng lực (học bạ + phỏng vấn + điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020: Theo lịch của HĐTS (được công bố trong Đề án tuyển sinh của Trường ĐH Việt Nhật).

  1. b)Thời gian xét tuyểnđợt bổ sung (nếu có)

Ngay sau khi kết thúc xét tuyển đợt 1, dự kiến từ ngày 03/10/2020. Thông tin cụ thể sẽ được thông báo trên trang thông tin điện tử của các đơn vị đào tạo đại học và Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN.

1.7.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển

  1. a) Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

– Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa trực thuộc và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Các HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển bình đẳng tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

– Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do mỗi đơn vị quy định và công khai trong đề án tuyển sinh năm 2020, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

  1. b) Đối với thí sinh đáp ứng điều kiện tại Mục 1.5 b-e của Đề án này

– Thí sinh được ĐKXT tối đa 02 nguyện vọng vào trường/khoa trực thuộc và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

–  Xét tuyển theo nguyên tắc từ cao đến thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển. Nếu có các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do đơn vị quy định trong đề án tuyển sinh năm 2020 hoặc thí sinh ĐKXT có nguyện vọng ưu tiên cao hơn;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS quy định. Quá thời hạn quy định của đơn vị, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung tiếp theo.

1.7.3. Tổ chức xét tuyển

  1. Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

(i) Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Sở GDĐT/Bộ GDĐT. Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định tại các HĐTS.

(ii) Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT 01 lần trong thời hạn quy định theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN;

(iii) Thí sinh xác nhận nhập học vào đơn vị đào tạo của ĐHQGHN bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn trong khoảng thời gian từ ngày 28/9/2020 đến trước 17h00 ngày 03/10/2020 đồng thời gửi Giấy chứng nhận kết quả thi (bản chính) tới trường/khoa bằng thư chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp khi nhập học.

– Đăng nhập vào địa chỉ tuyensinh.vnu.edu.vn mục “Xác nhận nhập học vào ĐHQGHN” hoặc đường dẫn qua các website các đơn vị đào tạo.

– Nhập MÃ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ghi trên Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020) để XÁC NHẬN nhập học vào ĐHQGHN. Mã ĐKXT chỉ được sử dụng duy nhất 01 lần. Thí sinh đã sử dụng mã ĐKXT vào ĐHQGHN sẽ không được phép rút/hủy hồ sơ hay xác nhận vào bất kỳ trường đại học, cơ sở giáo dục nào khác trên cả nước trong các đợt xét tuyển năm 2020.

– Thí sinh hoàn thiện các thông tin cá nhân: Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, điện thoại, địa chỉ liên hệ trên tài khoản xác nhận trực tuyến và làm theo các hướng dẫn khác (sẽ có Hướng dẫn chi tiết khi thí sinh Xác nhận nhập học).

– Thí sinh đăng nhập tài khoản sau khi hoàn thành xác nhận trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn, mục “Kết quả xét tuyển và Nhập học” để kiểm tra thông tin.

(iv) Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin cá nhân, kết quả thi, nguyện vọng ĐKXT và xác nhập nhập học. Các HĐTS có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

  1. Tổ chức xét tuyển đợt 1

(i) Kết thúc thời gian đăng ký dự thi, các đơn vị đào tạo tham khảo thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và sử dụng phần mềm tuyển sinh của ĐHQGHN để chuẩn bị phương án xét tuyển phù hợp;

(ii) Hết thời hạn thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT, các đơn vị khai thác thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, thực hiện các phương án xét tuyển trên phần mềm của Bộ GDĐT để dự kiến điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển vào trường/khoa trong thời gian từ ngày 24/9/2020 đến trước 17h00 ngày 26/9/2020;

(iii) Các đơn vị nhập danh sách thí sinh trúng tuyển dự kiến lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trong thời gian quy định để hệ thống tự động loại bỏ những nguyện vọng thấp của thí sinh được dự kiến trúng tuyển nhiều nguyện vọng theo quy định;

(iv) Các đơn vị điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với chỉ tiêu trong thời hạn quy định; quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức, công bố kết quả trúng tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN (tuyensinh.vnu.edu.vn) cũng như trang thông tin điện tử của trường/khoa và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trước 17h00 ngày 27/9/2020;

(v) Các trường/khoa tổng hợp kết quả thí sinh Xác nhận nhập học, cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN và quyết định dừng xét tuyển hay tiếp tục xét tuyển bổ sung;

(vi) HĐTS bố trí cán bộ hỗ trợ thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến và nhận, cập nhật Giấy chứng nhận kết quả thi của thí sinh vào phần mềm Xác nhận nhập học.

  1. Xét tuyển bổ sung(nếu có)

(i) Xét tuyển bổ sung có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần;

(ii) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường/khoa và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại đơn vị sau khi xét tuyển đợt 1 (kể cả số thí sinh được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và số học sinh dự bị của trường/khoa; học sinh các trường dự bị đại học được giao về trường/khoa, các đối tượng tuyển sinh từ nguồn khác…), HĐTS xem xét, quyết định các nội dung xét tuyển bổ sung ngay sau khi kết thúc xét tuyển đợt 1;

(iii) Các đơn vị thông báo điều kiện xét tuyển bổ sung (điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1); công bố lịch xét tuyển bổ sung trên Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị;

(iv) Thí sinh chưa trúng tuyển hay đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ trường đại học nào có thể thực hiện ĐKXT bổ sung trực tuyến hoặc theo phương thức khác do HĐTS quy định;

(v) Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, HĐTS công bố trên trang thông tin điện tử của trường/khoa và trên phương tiện thông tin đại chúng về điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển;

(vi) HĐTS cập nhật danh sách thí sinh xác nhận nhập học lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN sau khi kết thúc mỗi đợt xét tuyển.

  1. Xét tuyển các đối tượng quy định tại Mục 1.5b-e của Đề án này

(i) Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level, kết quả kỳ thi SAT, ACT, chứng chỉ IELTS hoặc tương tương (theo quy định tại Phụ lục 1 Đề án này) tải Phiếu ĐKXT theo mẫu tại Cổng thông tin của ĐHQGHN hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị.

(ii) Thí sinh hoàn thiện phiếu ĐKXT, gửi trực tiếp hoặc thư chuyển phát nhanh tới HĐTS trước ngày 20/8/2020.

(iii) HĐTS công bố kết quả xét tuyển và danh sách trúng tuyển trên website của đơn vị trước ngày 31/8/2020.

(iv) Thí sinh kiểm tra danh sách trúng tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị. Thí sinh trúng tuyển gửi bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương về HĐTS các đơn vị trong khoảng thời gian từ ngày 01-05/9/2020 để Xác nhận nhập học.

1.8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

1.8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế và Hướng dẫn công tác tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

1.8.2. Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1. a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học Tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  4. d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;
  5. e) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên vàđiểmtrung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành (mức điểm xét tuyển cụ thể và các tiêu chí phụ do đơn vị quy định);

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 1.8.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN.

1.8.3. Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không phải là 2 trường THPT chuyên của ĐHQGHN) được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học ở các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.2 của Hướng dẫn này và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường được đơn vị dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

1.8.4. Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1. a) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  2. b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  3. c) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành (mức điểm xét tuyển cụ thể và các tiêu chí phụ do đơn vị quy định).

1.8.5. Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1. a) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình“Đường lên đỉnh Olympia”do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  2. b) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trựcthuộc trung ương có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc môn đạt giải phù hợp với ngành đào tạo và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

 Đơn vị quy định cụ thể các tiêu chí xét tuyển dựa trên kết quả học tập, thứ tự ưu tiên xét tuyển thẳng kết quả cuộc thi, giải thưởng thí sinh đạt được và các tiêu chí phụ khác (nếu có).

1.8.6. Thí sinh đáp ứng tiêu chí tại các Mục 5.2-5.5 không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

1.8.7. Các đơn vị quy định cụ thể về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, bao gồm: ngành/nhóm ngành/chương trình đào tạo, thí sinh được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển tương ứng với loại giải và môn thi của thí sinh đoạt giải hoặc môn chuyên của thí sinh (các đơn vị có thể bổ sung thêm các ngành đúng, ngành gần đối với từng môn thi học sinh giỏi quốc gia hoặc môn chuyên phù hợp với yêu cầu đầu vào của ngành đào tạo), chỉ tiêu cho từng ngành/nhóm ngành/chương trình đào tạo, quy trình xét tuyển được công bố công khai trên trang thông tin của đơn vị, của ĐHQGHN và các phương tiện thông tin đại chúng.

1.8.8. Đơn vị đào tạo nhận hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trước ngày 01/8/2020; Tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo các tiêu chí đã công bố trong Đề án của đơn vị trước ngày 20/8/2020; Báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh kết quả xét tuyển trước khi công bố kết quả. Sau khi có ý kiến của Ban Chỉ đạo tuyển sinh, đơn vị cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu tuyển sinh của Bộ GDĐT và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT, thí sinh trước 17h00 ngày 20/8/2020; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Vụ GDĐT.

1.9. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ GDĐT.

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy các CTĐT chuẩn: từ 9,8 – 14,3 triệu đồng/năm/sinh viên và từ 30-60 triệu đồng/năm/sinh viên đối với các CTĐT đặc thù, CTĐT CLC trình độ đại học theo Đề án được phê duyệt của ĐHQGHN.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

1.11.      Các nội dung khác

Địa chỉ trang thông tin điện tử của ĐHQGHN: http://vnu.edu.vn hoặc Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN: http://tuyensinh.vnu.edu.vn

–  Điện thoại: 024.375 47 670 (máy lẻ 517, 527)

–  Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc: Chi tiết xem tại đề án thành phần của các trường thành viên/Khoa trực thuộc ĐHQGHN.

1.12. Tình hình việc làm

Chi tiết tại Đề án thành phần của các trường thành viên, khoa trực thuộc.

  1. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học năm 2020

2.1. Đối tượng tuyển sinh

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

2.2. Phạm vi tuyển sinhtuyển sinh trên cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành (Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT). Thông tin chi tiết được nêu tại Đề án thành phần của các Trường thành viên/Khoa trực thuộc

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh VLVH năm 2020: 760 (chỉ tiêu)

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

Theo quy định của ĐHQGHN và Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành

2.7. Tổ chức tuyển sinh (Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo,..)

2.7.1. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký két tuyển

Thí sinh nộp hồ sơ tại các HĐTS các Trường thành viên/Khoa trực thuộc;

2.7.2. Thời gian nhận hồ sơ và thi tuyển/xét tuyển: Theo thông báo tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của các trường thành viên/khoa trực thuộc (Phụ lục 3)

2.8. Chính sách ưu tiên

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng và chính sách ưu tiên theo khu vực

Chính sách ưu tiên theo đối tượng, chính sách ưu tiên theo khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

2.8.2. Điều kiện được xét miễn thi tuyển sinh

Thực hiện theo Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07/5/2020 của Bộ GDĐT

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Theo quy định của mỗi HĐTS và các quy định hiện hành của Nhà nước về lệ phí thi/xét tuyển.

2.10. Học phí, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Mức học phí cụ thể có trong Đề án tuyển sinh của các trường thành viên/khoa trực thuộc.

  1. Các văn bản đính kèm

Thông tin chi tiết tuyển sinh của từng ngành/chương trình đào tạo, điều kiện xét tuyển, tiêu chí phụ được trình bày tại đề án tuyển sinh năm 2020 của các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN đính kèm.

3.1. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Công nghệ

3.2. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên

3.3. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

3.4. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Ngoại Ngữ

3.5. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Kinh tế

3.6. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Giáo dục

3.7. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Trường ĐH Việt Nhật

3.8. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Khoa Luật

3.9. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Khoa Y – Dược

3.10. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Khoa Quốc tế

3.11. Đề án tuyển sinh năm 2020 của Khoa Quản trị và Kinh doanh

Phụ lục 1. Bảng quy điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

(kèm theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN)

STT Trình độ Tiếng Anh Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10
IELTS TOEFL iBT
1 5,5 65-78 8,50
2 6,0 79-87 9,00
3 6.5 88-95 9,25
4 7,0 96-101 9,50
5 7,5 102-109 9,75
6 8,0-9,0 110-120 10,00

 

Phụ lục 2. Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh ĐHCQ năm 2020

(kèm theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN)

Môn

Ngoại ngữ

Chứng chỉ đạt yêu cầu

 tối thiểu (*)

Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh IELTS 5.5 điểm – British Council (BC)

– International Development Program (IDP)

TOEFL iBT 65-78 điểm Educational Testing Service (ETS)
Tiếng Nga TRKI-2 Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)
Tiếng Pháp – TCF 350 điểm

– DELF B2

Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques – CIEP)
Tiếng

Trung Quốc

– HSK cấp độ 4

 

 

 

– TOCFL cấp độ 4

– Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)

– Ủy ban Công tác Thúc đẩy Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia (Steering Committee for the Test Of Proficiency-Huayu)

Tiếng Đức – Goethe-Zertifikat B2

– Deutsches Sprachdiplom (DSD) B2

– Zertifikat B2

Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA)
Tiếng

Nhật

JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng

Hàn

TOPIK II cấp độ 4 Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (KICE)

(*) HĐTS các đơn vị xây dựng thang chuyển đổi điểm cho các chứng chỉ ngoại ngữ khác (trừ tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với bảng quy đổi điểm chứng chỉ tại Phụ lục 1.

Phụ lục 3. Địa chỉ liên hệ của các Hội đồng tuyển sinh

(kèm theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN)

ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO Mã trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3754 7865; Fax: 024 3754 7460

Website: http://uet.vnu.edu.vn

Email: tuyensinhDHCN@vnu.edu.vn

QHI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nhà T1, số 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3557 9076/024 3858 5279; Fax: 024 3858 3061

Website: http://hus.vnu.edu.vn

Email: tuvantuyensinh@hus.edu.vn

QHT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nhà E, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3858 5237;  Fax: 024 3858 7326

Website: http://ussh.vnu.edu.vn

Email: tuyensinh@ussh.edu.vn

QHX
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

Nhà A2, Số 2, Đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: 024 3754 7269;  Fax: 024 3754 8057

Website: http://ulis.vnu.edu.vn

Email: dhnn@vnu.edu.vn

QHF
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Nhà E4, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 024 37547 506 (máy lẻ 666,888); Hotline: 0913 486 773

Website: http://tuyensinhdaihoc.ueb.edu.vn

Email: tuyensinhdaihoc_dhkt@vnu.edu.vn

QHE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; Điện thoại: 024 7301 7123

Website: http://education.vnu.edu.vn

Email: education@vnu.edu.vn

QHS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT

Đường Lưu Hữu Phước, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 02473066001-5093; Hotline: 0966954736

Website: http://vju.ac.vn

Email: admission@vju.ac.vn

VJU
KHOA LUẬT

Nhà E1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3754 9714;

Website: http://law.vnu.edu.vn

Email: tuvantuyensinhkhoaluat@gmail.com

QHL
KHOA Y DƯỢC

Nhà Y1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 37450 144;  Fax: 024 3745 0188

Website: http://smp.vnu.edu.vn

Email: smp@vnu.edu.vn

QHY
KHOA QUỐC TẾ

Nhà G8, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3555 3555; Fax: 024 3754 9014

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: http://is.vnu.edu.vn

http://khoaquocte.vn

QHQ
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Nhà B1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3754 8456 – 0868 226656 ;

Email: met.ts@hsb.edu.vn

Website: http://hsb.vnu.edu.vn

QHD

Bài viết liên quan